[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"blog-post-xe-gan-may-dien-la-gi":3,"blog-products-xe-gan-may-dien-la-gi":232},{"kind":4,"post":5},"post",{"slug":6,"title":7,"publishedAt":8,"readingTime":9,"coverImage":10,"featured":11,"tags":12,"seo":18,"standfirst":40,"section":38,"sectionSlug":41,"author":42,"issue":43,"updatedAt":8,"zones":44},"xe-gan-may-dien-la-gi","Xe Gắn Máy Điện Là Gì? Phân Biệt Với Xe Mô Tô Điện, Xe Đạp Điện","2026-11-02",5,"\u002Fimages\u002Fblog\u002Fcovers\u002Fxe-gan-may-dien-la-gi.webp",false,[13,14,15,16,17],"luật giao thông 2024","bằng lái xe điện","xe đạp điện","đăng ký biển số","Before All",{"title":19,"keywords":20,"description":25,"canonical":26,"robots":27,"og":28,"twitter":32,"article":35},"Xe Gắn Máy Điện Là Gì? Khác Xe Đạp Điện Ra Sao",[21,22,23,15,24],"xe gắn máy điện là gì","xe gắn máy điện","xe mô tô điện","luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024","Xe gắn máy điện là gì? Xe chạy không quá 50 km\u002Fh, động cơ không quá 4 kW, người từ 16 tuổi được lái. So với xe mô tô điện, xe đạp điện ra sao theo Luật 2024.","https:\u002F\u002Fwww.beforeall.vn\u002Fblog\u002Fxe-gan-may-dien-la-gi","index, follow",{"title":7,"description":25,"image":10,"url":26,"type":29,"siteName":17,"locale":30,"alt":31},"article","vi_VN","Xe máy điện Before All BF150S màu trắng đỗ trước tòa nhà, chụp chếch từ phía trước bên trái",{"card":33,"title":7,"description":25,"image":10,"alt":31,"creator":34,"site":34},"summary_large_image","@beforeall.vn",{"author":36,"publishedTime":37,"modifiedTime":37,"section":38,"tag":39},"Before All Team","2026-11-02T00:00:00+07:00","Kiến Thức",[13,14,15,16,17],"Xe gắn máy điện là gì? Là xe không quá 50 km\u002Fh và 4 kW theo Điều 34 Luật 2024, người từ 16 tuổi được lái. Bài phân biệt với xe mô tô điện và xe đạp điện.","kien-thuc",{"name":36,"role":36},379,[45,49,53,58,71,85,101,135,145,161,177,193,205,219,228],{"id":46,"type":46,"content":47},"masthead",{"issue":43,"section":38,"date":48},"2 tháng 11, 2026",{"id":50,"type":50,"content":51},"byline",{"share":52},true,{"id":54,"type":55,"content":56},"hero","lede",{"image":10,"imageAlt":31,"standfirst":40,"speed":57},0.3,{"id":59,"type":60,"content":61},"intro","prose",{"blocks":62},[63,66],{"type":64,"text":65},"paragraph","Xe gắn máy điện là gì: là xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ điện, vận tốc thiết kế không quá 50 km\u002Fh và công suất động cơ không quá 4 kW (Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Người từ đủ 16 tuổi được lái, không cần giấy phép lái xe, nhưng xe phải đăng ký và gắn biển số.",{"type":67,"image":68,"imageAlt":69,"caption":70},"figure","\u002Fimages\u002Fvehicles\u002Foptimized\u002Fbc1\u002Ftrang-hong-bong\u002F09.webp","Xe gắn máy điện là gì: Before All BC1 màu trắng hồng nhìn nghiêng, tốc độ tối đa 45 km\u002Fh","BC1 chạy tối đa 45 km\u002Fh, công suất tối đa 1.200 W, nằm dưới cả hai ngưỡng.",{"id":72,"type":60,"content":73},"dinh-nghia",{"blocks":74},[75,79,81,83],{"type":76,"level":77,"text":78},"heading",2,"Xe gắn máy điện là gì theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?",{"type":64,"text":80},"Điều 34 khoản 1 điểm g quy định xe gắn máy chạy điện phải thỏa cả hai điều kiện: vận tốc thiết kế không quá 50 km\u002Fh và công suất động cơ không quá 4 kW. Xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.",{"type":64,"text":82},"Luật có hiệu lực từ 01\u002F01\u002F2025; từ 01\u002F07\u002F2026, Luật số 118\u002F2025\u002FQH15 chỉ sửa khoản 4 và khoản 6 Điều 34, định nghĩa xe gắn máy giữ nguyên.",{"type":64,"text":84},"Điều luật không nói rõ công suất là danh định hay tối đa. Khoản 6 giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết, nên xe sát ngưỡng hãy hỏi hãng trước khi mua.",{"id":86,"type":60,"content":87},"khac-mo-to",{"blocks":88},[89,91,93,95,97],{"type":76,"level":77,"text":90},"Xe gắn máy điện khác xe mô tô điện thế nào?",{"type":64,"text":92},"Khác ở hai con số. Theo Điều 34 khoản 1 điểm e, xe mô tô là xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, trừ xe gắn máy. Vượt một trong hai ngưỡng, 50 km\u002Fh hoặc 4 kW, xe là xe mô tô điện.",{"type":64,"text":94},"Xe mô tô điện hai bánh đến 11 kW cần giấy phép hạng A1, trên 11 kW cần hạng A (Điều 57 khoản 1). Người lái phải đủ 18 tuổi (Điều 59 khoản 1).",{"type":64,"text":96},"Ví dụ, [BF150S](\u002Fsan-pham\u002Fbf150s) chạy tối đa 70 km\u002Fh với công suất tối đa 4.400 W, nên là xe mô tô điện và cần bằng A1.",{"type":67,"image":98,"imageAlt":99,"caption":100},"\u002Fimages\u002Fvehicles\u002Foptimized\u002Fbf150s\u002Fdo-mo\u002F1.webp","Xe mô tô điện Before All BF150S màu đỏ mờ nhìn nghiêng, tốc độ tối đa 70 km\u002Fh","BF150S vượt cả hai ngưỡng của xe gắn máy.",{"id":102,"type":103,"content":104},"bang-phan-loai","table",{"eyebrow":105,"headers":106,"rows":112,"note":134},"Ba nhóm xe điện theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024",[107,108,109,110,111],"Loại xe","Điều kiện theo Điều 34","Giấy phép lái xe","Độ tuổi","Đăng ký biển số",[113,119,125,130],[114,115,116,117,118],"Xe đạp máy (gồm xe đạp điện)","Trợ lực động cơ ngắt khi ngừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km\u002Fh","Không có hạng giấy phép","Điều 59 không đặt độ tuổi","Không (xe thô sơ)",[120,121,122,123,124],"Xe gắn máy điện","Vận tốc thiết kế ≤ 50 km\u002Fh và động cơ điện ≤ 4 kW","Không cần","Từ đủ 16 tuổi","Bắt buộc",[126,127,128,129,124],"Xe mô tô điện hai bánh, đến 11 kW","Vượt 50 km\u002Fh hoặc vượt 4 kW","Hạng A1","Từ đủ 18 tuổi",[131,132,133,129,124],"Xe mô tô điện hai bánh, trên 11 kW","Động cơ điện trên 11 kW","Hạng A","Căn cứ: Luật số 36\u002F2024\u002FQH15, văn bản hợp nhất 55\u002FVBHN-VPQH ngày 23\u002F03\u002F2026: Điều 34 khoản 1 điểm e, g và khoản 2 điểm b; Điều 35 khoản 1; Điều 56; Điều 57 khoản 1; Điều 59 khoản 1. Xe mô tô ba bánh có hạng giấy phép riêng (B1).",{"id":136,"type":60,"content":137},"vi-sao",{"blocks":138},[139,141,143],{"type":76,"level":77,"text":140},"Vì sao hai loại xe cần điều kiện lái khác nhau?",{"type":64,"text":142},"Vì luật gắn điều kiện người lái theo từng nhóm xe, và xe mô tô bị yêu cầu cao hơn. Luật không nêu riêng lý do cho mốc 50 km\u002Fh hay 4 kW, nên bài chỉ mô tả điều luật quy định.",{"type":64,"text":144},"Người lái xe gắn máy cần hiểu quy tắc giao thông, có kỹ năng, đủ 16 tuổi, đủ sức khỏe (Điều 56 khoản 4). Người lái xe mô tô phải có giấy phép còn điểm, còn hiệu lực, đúng loại xe (Điều 56 khoản 1), sau khi được đào tạo lý thuyết và thực hành (Điều 60 khoản 1).",{"id":146,"type":60,"content":147},"xe-dap-dien",{"blocks":148},[149,151,153,155,157],{"type":76,"level":77,"text":150},"Xe đạp điện thuộc nhóm nào?",{"type":64,"text":152},"Xe đạp điện đúng nghĩa là xe đạp máy, thuộc nhóm xe thô sơ chứ không phải xe cơ giới. Theo Điều 34 khoản 2 điểm b, đó là xe đạp có trợ lực từ động cơ, và động cơ bị ngắt khi người lái dừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km\u002Fh.",{"type":64,"text":154},"Tên gọi trên quảng cáo không quyết định nhóm xe. Xe không ngắt ở 25 km\u002Fh mà vẫn trong ngưỡng 50 km\u002Fh và 4 kW là xe gắn máy. [BC1](\u002Fsan-pham\u002Fbc1) là ví dụ: hãng công bố tốc độ tối đa 45 km\u002Fh, công suất tối đa 1.200 W.",{"type":64,"text":156},"Xem thêm [xe đạp điện và xe máy điện khác nhau thế nào](\u002Fblog\u002Fxe-dap-dien-va-xe-may-dien-khac-nhau-the-nao).",{"type":67,"image":158,"imageAlt":159,"caption":160},"\u002Fimages\u002Fvehicles\u002Foptimized\u002Fbc1\u002Fvang-cat\u002F02.webp","Xe máy điện Before All BC1 màu vàng cát chụp trên nền trắng, tốc độ tối đa 45 km\u002Fh","BC1 chạy nhanh hơn mốc 25 km\u002Fh của xe đạp máy.",{"id":162,"type":60,"content":163},"bien-so-bao-hiem",{"blocks":164},[165,167,169,171,173],{"type":76,"level":77,"text":166},"Biển số và bảo hiểm có khác nhau không?",{"type":64,"text":168},"Không khác về nghĩa vụ. Cả hai đều là xe cơ giới, nên phải có chứng nhận đăng ký và biển số (Điều 35 khoản 1 điểm a). Xe đạp máy là xe thô sơ nên không phải đăng ký.",{"type":64,"text":170},"Nghị định 67\u002F2023\u002FNĐ-CP bắt buộc chủ xe cơ giới mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Điều 6 đặt mức bồi thường tối đa 150 triệu đồng cho một người trong một vụ về sức khỏe, tính mạng, và 50 triệu đồng một vụ về tài sản do xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) gây ra.",{"type":64,"text":172},"Nghị định 220\u002F2026\u002FNĐ-CP sửa Nghị định 67 từ 01\u002F07\u002F2026, nhưng không đổi Điều 6.",{"type":67,"image":174,"imageAlt":175,"caption":176},"\u002Fimages\u002Fvehicles\u002Foptimized\u002Fbf150s\u002Fconcept\u002FSFT09239.webp","Phần đuôi xe mô tô điện Before All BF150S màu đỏ, có chỗ gắn biển số phía sau","Xe mô tô điện và xe gắn máy điện đều phải gắn biển số.",{"id":178,"type":60,"content":179},"cach-tra",{"blocks":180},[181,183,185,191],{"type":76,"level":77,"text":182},"Cách tra xe mình thuộc nhóm nào?",{"type":64,"text":184},"Lấy tốc độ thiết kế và công suất động cơ do hãng công bố, rồi đối chiếu:",{"type":186,"ordered":52,"items":187},"list",[188,189,190],"Có bàn đạp, trợ lực ngắt khi ngừng đạp hoặc ở 25 km\u002Fh: xe đạp điện.","Không phải xe đạp máy, không quá 50 km\u002Fh và không quá 4 kW: xe gắn máy điện.","Vượt 50 km\u002Fh hoặc 4 kW: xe mô tô điện, cần giấy phép A1 hoặc A.",{"type":64,"text":192},"Chưa chắc, hãy hỏi [đại lý Before All](\u002Fhe-thong-dai-ly) gần bạn. Xem thêm [xe máy điện](\u002Fxe-may-dien) và bài [xe máy điện có cần bằng lái không](\u002Fblog\u002Fdi-xe-dien-co-can-bang-lai-khong-tim-hieu-ro-de-tranh-vi-pham).",{"id":194,"type":60,"content":195},"nguon",{"blocks":196},[197,199],{"type":76,"level":77,"text":198},"Nguồn tham khảo",{"type":186,"ordered":11,"items":200},[201,202,203,204],"[Văn bản hợp nhất 55\u002FVBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, ngày 23\u002F03\u002F2026](https:\u002F\u002Fdatafiles.chinhphu.vn\u002Fcpp\u002Ffiles\u002Fvbpq\u002F2026\u002F3\u002F55-vbhn-vpqh.pdf)","[Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36\u002F2024\u002FQH15, ngày 27\u002F06\u002F2024](https:\u002F\u002Fcongbao.chinhphu.vn\u002Fvan-ban\u002Fluat-so-36-2024-qh15-42555.htm)","[Nghị định 67\u002F2023\u002FNĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, ngày 06\u002F09\u002F2023](https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002F?pageid=27160&docid=208599)","[Nghị định 220\u002F2026\u002FNĐ-CP sửa đổi Nghị định 67\u002F2023\u002FNĐ-CP, ngày 22\u002F06\u002F2026](https:\u002F\u002Fcongbao.chinhphu.vn\u002Fvan-ban\u002Fnghi-dinh-so-220-2026-nd-cp-469840.htm)",{"id":206,"type":207,"content":208},"faq-1","faq",{"items":209},[210,213,216],{"question":211,"answer":212},"Xe điện ba bánh có phải xe gắn máy không?","Có thể. Xe gắn máy gồm cả xe hai và ba bánh, miễn là không quá 50 km\u002Fh và 4 kW. Vượt ngưỡng là xe mô tô ba bánh, hạng B1.",{"question":214,"answer":215},"Xe chạy 50 km\u002Fh nhưng động cơ 5 kW cần bằng gì?","Cần bằng A1 và người lái đủ 18 tuổi. 5 kW vượt mốc 4 kW nên đây là xe mô tô, động cơ đến 11 kW thuộc hạng A1.",{"question":217,"answer":218},"Bằng A1 cấp trước năm 2025 có lái được xe mô tô điện không?","Có. A1 cấp trước 01\u002F01\u002F2025 dùng tiếp đến hết hạn ghi trên giấy. Chưa đổi thì A1 cũ lái được xe mô tô hai bánh điện từ 4 kW đến dưới 14 kW (Điều 89 khoản 1, khoản 2 điểm a).",{"id":220,"type":221,"content":222},"cta-1","cta",{"title":223,"description":224,"label":225,"url":226,"variant":227},"Chọn xe máy điện đúng nhóm, đúng giấy tờ","Xem tốc độ và công suất từng mẫu để biết xe thuộc nhóm nào trước khi mua. Before All là thương hiệu Việt Nam, một trong những thương hiệu xe điện lâu đời nhất.","Xem xe máy điện","\u002Fxe-may-dien","solid",{"id":229,"type":229,"content":230},"related",{"limit":231},3,[233,240],{"id":234,"url":235,"image":236,"name":237,"tag":238,"price":239},"bf150s","\u002Fsan-pham\u002Fbf150s","\u002Fimages\u002Fvehicles\u002Fthumbnail\u002Fbf150s\u002Fxam-bong\u002F1.webp","Before All BF150S","Flagship · Xe Máy Điện","31.290.000 ₫",{"id":241,"url":242,"image":243,"name":244,"tag":245,"price":246},"bc1","\u002Fsan-pham\u002Fbc1","\u002Fimages\u002Fvehicles\u002Foptimized\u002Fbc1\u002Ftrang-den\u002Ffront-view.webp","Before All BC1","Xe Đạp Điện · Phổ Thông · Học Sinh","13.068.000 ₫"]