Before All - Xe Điện Việt Nam

Dòng Thanh Lịch & Tối Giản · Cập nhật 10/2026

Xe máy điện cho nữ Dáng đẹp, dễ dắt, không cần bằng

Xe máy điện cho nữ nên nhẹ để dễ dắt và dựng chân chống, yên vừa tầm để chống chân chắc, tốc độ vừa đủ để không cần bằng lái, và có kiểu dáng, màu sắc bạn thích đi mỗi ngày.

Before All có 6 mẫu thuộc dòng Thanh Lịch và dòng Tối Giản: Civit, SAVI, LATINA VI, Latina VI 2.0, NAPOLI S2.0, LATINA V. Tất cả chạy tối đa không quá 50 km/h, người từ đủ 16 tuổi được lái mà không cần bằng, trọn bộ kèm pin từ 15,08 triệu.

Mẫu xe
6
Kèm pin từ
15,08 triệu
Đại lý
900+
Kinh nghiệm
14 năm
Bảo hành pin
LFP 10 năm
Cô gái đứng cạnh xe máy điện cho nữ Before All Civit màu xanh rêu

Sản phẩm

Các mẫu xe máy điện cho nữ

Gồm các mẫu thuộc dòng Thanh Lịch (dáng cổ điển châu Âu) và dòng Tối Giản trong danh mục sản phẩm, xếp theo giá trọn bộ kèm pin. Thông số và giá lấy trực tiếp từ dữ liệu sản phẩm.

Cách chọn

5 tiêu chí chọn xe máy điện cho nữ

Đẹp là lý do đầu tiên khiến bạn để ý một chiếc xe, nhưng dùng có thoải mái hay không lại phụ thuộc vào những thứ ít được quảng cáo. Năm tiêu chí dưới đây giúp bạn chọn đúng xe cho vóc dáng và thói quen đi lại của mình.

  1. 1Trọng lượng xe. Xe càng nhẹ càng dễ dắt trong hẻm, dựng chân chống giữa và quay đầu ở bãi giữ xe. Pin LFP nhẹ hơn ắc quy chì cùng mức năng lượng, nên cùng một mẫu, bản pin LFP thường dễ dắt hơn.
  2. 2Chiều cao yên và độ rộng sàn để chân. Quan trọng nhất với người dưới 1m55. Thông số chiều cao yên chưa được công bố trong dữ liệu sản phẩm, vì vậy cách chắc chắn nhất là ngồi thử tại đại lý và kiểm tra hai chân có chạm đất vững không.
  3. 3Tốc độ và bằng lái. Mọi mẫu trên trang chạy tối đa không quá 50 km/h, công suất dưới 4 kW, nên không cần bằng lái. Phù hợp cả học sinh nữ từ đủ 16 tuổi.
  4. 4Quãng đường mỗi lần sạc. Đi làm, đi học, đón con, đi chợ trong ngày cộng lại thường nhiều hơn bạn nghĩ. Chọn mẫu có quãng đường công bố gấp khoảng 1,5 lần nhu cầu.
  5. 5Tiện ích hằng ngày. Khoá thông minh (Smartkey/NFC) giúp không phải lục tìm chìa trong túi; chuẩn chống nước cao giúp yên tâm khi đi mưa. Mỗi mẫu có trang bị khác nhau, xem bảng so sánh bên dưới.

So sánh

So sánh trọng lượng, chống nước, phanh và giá

Bảng được tạo từ thông số sản phẩm. Ô "—" là thông số chưa được công bố trong dữ liệu; hãy hỏi đại lý hoặc xem trang chi tiết của mẫu đó.

Mẫu xeTốc độ tối đaQuãng đường / sạcTrọng lượngChống nướcPhanhKèm pin từ
Civit48 km/h75 km85 kgIP54Tang trước & sau15.082.000 ₫
SAVI45 km/h100 km—IP54Đĩa trước, tang sau15.497.800 ₫
LATINA VI50 km/h100 km—IP67Đĩa thủy lực trước & sau18.774.000 ₫
Latina VI 2.046 km/h80 km—IP67Đĩa trước / tang trống sau18.880.000 ₫
NAPOLI S2.046 km/h80 km100 kgIP67Đĩa trước / tang trống sau18.880.000 ₫
LATINA V43 km/h100 km—IP67Đĩa thủy lực trước & sau20.050.000 ₫
Giá "kèm pin từ" là giá xe cộng bộ pin rẻ nhất của mẫu. Bấm tên mẫu để xem đầy đủ thông số và ảnh từng màu.

Muốn đặt hai hoặc ba mẫu cạnh nhau với giá theo từng loại pin, khoá, phanh và số màu, dùng công cụ so sánh xe máy điện.

Thiết kế

Hai phong cách: Thanh Lịch và Tối Giản

Dòng Thanh Lịch (Fashion & Elegance) gồm Latina, Napoli và Civit, lấy cảm hứng từ những mẫu xe cổ điển châu Âu: thân xe bo tròn mềm mại, nhiều phối màu có viền tương phản. Phù hợp với người thích phong cách nữ tính, trang nhã, đi phố, đi cà phê, đi làm văn phòng.

Dòng Tối Giản với Savi hướng tới vẻ ngoài gọn gàng, ít chi tiết, hợp với học sinh, sinh viên và người thích phong cách trẻ trung, hiện đại.

Màu sắc

Bảng màu của từng mẫu

Danh sách màu lấy trực tiếp từ danh mục sản phẩm, chỉ gồm màu đang bán. Màu có sẵn tại từng đại lý có thể khác nhau theo thời điểm; hãy gọi trước nếu bạn đã chọn được màu.

  • Civit· 9 màu
    • Đen Mờ Trắng
    • Đen Xám Mờ
    • Hồng
    • Hồng Trắng
    • Réu Bóng Vàng Be
    • Trắng Bóng
    • Xám Mờ Trắng
    • Xanh Lam
    • Xanh Tím Trắng
  • SAVI· 8 màu
    • Đen Bóng
    • Đỏ Mờ
    • Hồng
    • Trắng Bóng
    • Xám Bóng
    • Xám Mờ
    • Xanh Mờ
    • Xanh Rêu Cam
  • LATINA VI· 6 màu
    • Xanh Ánh Hồng
    • Đỏ Bóng
    • Xanh Bơ
    • Xám Mờ
    • Trắng Hồng
    • Xám Bóng
  • Latina VI 2.0· 6 màu
    • Đen Mờ Viền Đen
    • Trắng Bóng Viền Đen
    • Xanh Ánh Hồng Viền Đen
    • Xám Bóng Viền Đen
    • Xám Mờ Viền Đen
    • Xanh Viền Đen
  • NAPOLI S2.0· 11 màu
    • Trắng viền đen
    • Anh hồng viền đen
    • Trắng hồng
    • Trắng bóng
    • Đỏ bông viền đen
    • Đen bóng viền đen
    • Đen bóng
    • Đen mờ viền đen
    • Xám bóng
    • Xám mờ viền đen
    • Xanh rêu bông viền đen
  • LATINA V· 9 màu
    • Xanh Rêu
    • Trắng
    • Cam
    • Đỏ
    • Đen Bóng
    • Xanh Ngọc
    • Xám Bóng
    • Xanh Lục
    • Xanh Navy

Pin

Chọn pin: nhẹ hơn hay rẻ hơn?

Hầu hết các mẫu cho nữ có thể chọn ắc quy chì hoặc pin LFP khi mua. Với người hay phải dắt xe, khác biệt về trọng lượng giữa hai loại pin dễ cảm nhận hơn khác biệt về giá.

Tiêu chíPin LFPẮc quy chì
Công nghệLithium Sắt Phosphate (LFP)Ắc quy chì kín khí
Tuổi thọ (chu kỳ sạc)≥ 2000 · ≥ 2500≥ 300
Thời gian sạc4-5 giờ · 4-6 giờ · 5-7 giờ6-8 giờ
Mạch quản lý pin (BMS)CóKhông
Bảo hành10 năm12 tháng / 24 tháng
Giá bộ pin (tham khảo)3.600.000 ₫ · 5.440.000 ₫ · 11.300.000 ₫1.960.000 ₫ · 2.450.000 ₫ · 2.940.000 ₫
Số liệu theo danh mục pin Before All.

Pin LFP sạc nhanh hơn, bền hơn nhiều lần và được bảo hành 10 năm. Ắc quy chì giúp giá trọn bộ thấp hơn, phù hợp khi đi ít. Về an toàn khi sạc trong nhà, xem xe điện có cháy không, cần lưu ý gì khi mua.

Lái thử

Kiểm tra gì khi ngồi thử tại đại lý?

  • Ngồi lên xe, hai chân chống xuống đất: cả hai bàn chân (hoặc ít nhất mũi chân) chạm đất vững.
  • Dắt xe một đoạn ngắn và thử dựng chân chống giữa. Nếu thấy nặng, hỏi bản pin LFP của cùng mẫu.
  • Thử bóp phanh, xoay tay ga ở tốc độ thấp để quen độ nhạy của xe điện.
  • Kiểm tra chỗ để đồ (cốp, móc treo) có vừa mũ bảo hiểm và túi xách bạn hay mang không.
  • Hỏi giá trọn bộ theo loại pin, thời gian giao xe và màu có sẵn.

Tìm cửa hàng gần nhà ở hệ thống đại lý. Nếu ngân sách là ưu tiên, xem thêm xe máy điện giá rẻ; nếu người lái là học sinh, đọc xe máy điện không cần bằng lái.

Thương hiệu

Về Before All

Before All là thương hiệu xe điện Việt Nam với 14 năm kinh nghiệm, một trong những thương hiệu xe điện lâu đời nhất tại Việt Nam.

Mọi mẫu trên trang này đều có giá, thông số và lựa chọn pin công khai. Bảo hành đi theo xe và được xử lý tại đại lý ủy quyền; điều kiện chi tiết nằm trong chính sách bảo hành chính thức.

Bảo hành Pin Lithium (LFP)
10 năm
Đổi pin mới trong 6 năm đầu khi dung lượng còn dưới 70% (3 năm đầu) hoặc dưới 50% (năm 4 đến năm 6).
Bảo hành Khung xe
5 năm
Không gồm hạng mục hao mòn như lốp, má phanh, bóng đèn.
Bảo hành Động cơ
3 năm
Bảo hành Bộ điều khiển, bộ sạc
24 tháng

Nguồn: chính sách bảo hành Before All, xem ngày 01/10/2026.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về xe máy điện cho nữ

Xe máy điện nào phù hợp cho nữ?

Các mẫu dòng Thanh Lịch và Tối Giản của Before All (Civit, SAVI, LATINA VI, Latina VI 2.0, NAPOLI S2.0, LATINA V) được thiết kế cho đi phố hằng ngày: dáng gọn, nhiều màu, tốc độ tối đa không quá 50 km/h nên không cần bằng lái. Nên ngồi thử để chọn mẫu vừa vóc dáng.

Xe máy điện cho nữ có cần bằng lái không?

Không, với các mẫu trên trang này. Chúng chạy tối đa không quá 50 km/h và công suất dưới 4 kW, là xe gắn máy điện: người từ đủ 16 tuổi được lái, không cần bằng, nhưng xe vẫn phải đăng ký biển số.

Xe máy điện cho nữ giá bao nhiêu?

Trọn bộ kèm pin từ 15,08 triệu đến 20,1 triệu tuỳ mẫu và loại pin. Giá chi tiết theo ắc quy chì và pin LFP có ở trang bảng giá xe máy điện.

Người thấp (dưới 1m55) nên chọn xe điện nào?

Chiều cao yên chưa được công bố trong thông số sản phẩm, nên cách chắc chắn nhất là ngồi thử tại đại lý: kiểm tra hai chân chạm đất vững và dắt thử một đoạn. Ưu tiên mẫu nhẹ và bản pin LFP để dễ dắt hơn.

Xe điện nào nhẹ nhất cho nữ?

Trọng lượng chỉ được công bố cho một số mẫu (xem cột Trọng lượng trong bảng so sánh ở trên). Với cùng một mẫu, chọn pin LFP giúp xe nhẹ hơn so với ắc quy chì.

Học sinh nữ cấp 3 nên đi xe điện gì?

Học sinh từ đủ 16 tuổi có thể đi mọi mẫu trên trang này mà không cần bằng lái. Nên chọn mẫu nhẹ, quãng đường đủ cho đi học và học thêm trong ngày. Xem thêm nên mua xe máy điện nào cho học sinh.

Xe máy điện cho nữ có những màu nào?

Mỗi mẫu có nhiều màu, từ trắng, đen, xám đến hồng, xanh và các phối màu viền tương phản. Danh sách đầy đủ theo từng mẫu nằm trong phần Bảng màu ở trên.

Xe máy điện cho nữ đi mưa được không?

Đi mưa bình thường được. Các mẫu có chuẩn chống nước IP67 hoặc IP54 (xem bảng so sánh). Không nên đi qua chỗ ngập sâu và không sạc khi xe còn ướt.

Xe máy điện cho nữ đi được bao xa mỗi lần sạc?

Quãng đường công bố cao nhất trong nhóm là 100 km mỗi lần sạc, tuỳ mẫu và loại pin. Ngoài thực tế nên dự trù khoảng 70 đến 80% con số này.

Ngồi thử để chọn đúng xe

Tìm đại lý Before All gần nhất để ngồi thử, dắt thử, xem màu thật và hỏi giá trọn bộ theo loại pin.