Hướng dẫn chọn · Cập nhật 10/2026

Xe máy điện Chọn đúng xe, đúng pin, đúng luật

Xe máy điện là xe hai bánh chạy hoàn toàn bằng động cơ điện, dùng pin LFP hoặc ắc quy chì và sạc bằng ổ điện gia đình. Mẫu có tốc độ thiết kế từ 50 km/h trở xuống và động cơ không quá 4 kW là xe gắn máy điện: không cần bằng lái, người từ đủ 16 tuổi được đi. Mẫu vượt ngưỡng đó cần bằng A1.

Before All hiện có 15 mẫu, trọn bộ kèm pin từ 13,94 triệu đến 42,6 triệu. Bên dưới là giá, tốc độ, quãng đường từng mẫu, cách chọn pin và công suất, thủ tục biển số và chi phí sử dụng thực tế.

Cập nhật Biên soạn: Ban biên tập Before All 9 nguồn tham khảo

Mẫu xe
15
Kèm pin từ
13,94 triệu
Đại lý
900+
Kinh nghiệm
14 năm
Bảo hành pin
LFP 10 năm
Xe máy điện Before All BF150S trên đường phố

Sản phẩm

Các mẫu xe máy điện Before All

Giá, tốc độ và quãng đường lấy trực tiếp từ dữ liệu sản phẩm. Giá trọn bộ là giá xe cộng bộ pin rẻ nhất của mẫu đó; giá cuối cùng tại đại lý có thể khác theo khuyến mãi từng thời điểm.

Loại pin
Giá kèm pin
Sắp xếp

15 / 15 mẫu

Khái niệm

Xe máy điện là gì, khác xe đạp điện ở đâu?

Người Việt hay gọi chung mọi xe hai bánh chạy điện là "xe điện". Luật thì chia thành ba nhóm, và nhóm của chiếc xe quyết định bạn có cần bằng lái, có phải đăng ký biển số hay không. Tên gọi trên quảng cáo không làm thay đổi nhóm.

  • Xe đạp điện (xe đạp máy): xe đạp có động cơ trợ lực, ngắt trợ lực khi ngừng đạp hoặc khi đạt 25 km/h. Đây là xe thô sơ.
  • Xe gắn máy điện: vận tốc thiết kế không quá 50 km/h và công suất động cơ điện không quá 4 kW. Không cần giấy phép lái xe, người từ đủ 16 tuổi được điều khiển, xe phải đăng ký và gắn biển số.
  • Xe mô tô điện: vượt một trong hai ngưỡng trên. Người lái phải từ đủ 18 tuổi và có bằng A1 (động cơ điện đến 11 kW) hoặc bằng A (trên 11 kW).

Vì vậy "xe máy điện" trong đời thường gồm cả xe gắn máy điện lẫn xe mô tô điện. Phần lớn xe đang bán, kể cả nhiều mẫu được rao là "xe đạp điện", thuộc nhóm xe gắn máy điện. Trong danh mục Before All, BF150S cần bằng A1; 14 mẫu còn lại là xe gắn máy điện. Cách nhận biết một chiếc xe đạp điện đúng luật có ở trang xe đạp điện; bức tranh chung về các loại xe chạy điện ở trang xe điện.

Giá

Giá xe máy điện 2026: mỗi tầm tiền mua được gì?

Khi so giá xe máy điện, luôn so giá trọn bộ kèm pin. Có hãng niêm yết giá xe chưa gồm pin, có hãng bán theo hình thức thuê pin hằng tháng; hai con số đó không so trực tiếp được với giá mua đứt. Ở Before All, mỗi mẫu có giá xe và giá từng bộ pin riêng, nên cùng một mẫu có thể có hai mức trọn bộ: kèm ắc quy chì (rẻ hơn) hoặc kèm pin LFP.

Từ 30 triệu trở lên 2 mẫu
Nhóm theo giá trọn bộ kèm bộ pin rẻ nhất của từng mẫu, lấy từ dữ liệu sản phẩm. Bấm tên mẫu để xem giá theo từng loại pin.
  • Nhóm giá thấp: xe nhỏ, nhẹ, tốc độ khoảng 37 đến 48 km/h, hợp đi học, đi chợ, đi làm gần trong phố. Phần lớn người mua quen gọi nhóm này là xe đạp điện.
  • Nhóm giữa: thân xe lớn hơn, yên dài hơn, một số mẫu đạt chống nước IP67, quãng đường công bố tới khoảng 100 km mỗi lần sạc.
  • Nhóm cao: dòng BF dùng pin LFP 76,8V dung lượng 3.072 Wh, đi xa, chở hai người, tăng tốc tốt hơn. Trong nhóm này, BF150S chạy 70 km/h nên cần bằng A1.

Bảng giá đầy đủ theo tháng (giá xe, giá kèm ắc quy, kèm pin LFP và giá tham khảo của các hãng khác có nguồn) nằm ở trang bảng giá xe máy điện. Nếu ngân sách là ưu tiên, xem xe máy điện giá rẻ; muốn đặt hai, ba mẫu cạnh nhau, dùng trang so sánh xe máy điện.

Cách chọn

6 bước chọn xe máy điện phù hợp

  1. 1Đo quãng đường thật mỗi ngày. Cộng cả lượt đi, lượt về và các chặng phát sinh. Chọn xe có quãng đường công bố gấp khoảng 1,5 lần nhu cầu, vì con số của nhà sản xuất đo ở tốc độ đều, tải nhẹ, đường bằng.
  2. 2Xác định ai sẽ lái. Người từ 16 đến dưới 18 tuổi, hoặc người chưa có bằng A1, chỉ được đi xe gắn máy điện: chọn mẫu có nhãn "Không cần bằng lái". Danh sách riêng ở trang xe máy điện không cần bằng lái.
  3. 3Chọn loại pin trước, mẫu xe sau. Pin LFP đắt hơn lúc mua nhưng bền hơn nhiều lần và được bảo hành 10 năm; ắc quy chì rẻ, dễ thay nhưng phải thay sau vài năm. Bảng so sánh ở phần dưới.
  4. 4Chọn công suất theo cung đường. Đi phố bằng phẳng một người thì công suất danh định khoảng 800 đến 1.000 W là đủ; thường chở hai người, đi cầu, dốc hầm thì nên chọn mẫu mạnh hơn. Chi tiết ở mục công suất.
  5. 5Kiểm tra chỗ sạc. Xe sạc bằng ổ 220V thường. Hỏi trước nơi để xe (chung cư, nhà trọ) có cho sạc qua đêm không, ổ cắm có dây tiếp đất không. Kinh nghiệm sạc ở chung cư: sạc xe máy điện ở chung cư.
  6. 6Ngồi thử, dắt thử ở đại lý. Kiểm tra chiều cao yên, độ nặng khi dắt, cốp có vừa mũ không, rồi hỏi rõ điều kiện bảo hành pin. Tìm cửa hàng tại hệ thống đại lý.

Động cơ

Công suất xe máy điện bao nhiêu là đủ?

Thông số động cơ thường ghi hai con số. Công suất danh định là mức động cơ chạy liên tục được mà không quá nhiệt; công suất tối đa là mức đạt được trong vài giây khi tăng tốc hoặc leo dốc. Khi so hai xe, hãy so cùng một loại con số.

Nhu cầuGợi ýLý do
Đi phố, một người, đường bằngDanh định khoảng 450 đến 1.000 WĐủ theo kịp dòng xe nội đô; xe nhẹ, tiết kiệm điện.
Thường chở hai người, có cầu, dốc hầmDanh định từ khoảng 1.000 W, tối đa cao hơnTải nặng làm động cơ phải làm việc gần mức tối đa lâu hơn.
Đi xa, đường ngoại thành, muốn tăng tốc tốtDòng có pin dung lượng lớn và công suất tối đa từ 3.000 WPin lớn giữ được điện áp ổn định khi kéo tải cao.

Ngưỡng luật cần nhớ: động cơ điện trên 4 kW hoặc tốc độ thiết kế trên 50 km/h thì xe là mô tô, cần bằng A1. Cách tính lực kéo khi chở nặng, leo dốc có trong bài xe máy điện leo dốc, chở nặng cần bao nhiêu W; tải trọng khi chở hai người: xe điện 2 người tải trọng bao nhiêu.

Mẫu xeCông suấtTốc độ tối đaBằng lái
BF261500W50 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BF150i1500W50 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BF150S2000W70 km/hHạng A1
S6450W37 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BC1800W45 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
Civit800W48 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BV2800W43 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
SAVI800W45 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
NAI800W46 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
BC3800W42 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
LATINA VI1000W50 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
Latina VI 2.01000W46 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
NAPOLI S2.01000W46 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
GoPath Si1100W45 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
LATINA V1000W43 km/hKhông cần · từ 16 tuổi
Công suất danh định, tốc độ tối đa và bằng lái của từng mẫu, theo bảng thông số chính hãng.

Pin

Pin LFP hay ắc quy chì: chọn loại nào?

Pin quyết định phần lớn chi phí và trải nghiệm của một chiếc xe máy điện. Hầu hết mẫu Before All cho chọn một trong hai loại khi mua, vì vậy cùng một mẫu xe có thể có hai mức giá trọn bộ.

Tiêu chíPin LFPẮc quy chì
Công nghệLithium Sắt Phosphate (LFP)Ắc quy chì kín khí
Tuổi thọ (chu kỳ sạc)≥ 2000 · ≥ 2500≥ 300
Thời gian sạc4-5 giờ · 4-6 giờ · 5-7 giờ6-8 giờ
Mạch quản lý pin (BMS)CóKhông
Bảo hành10 năm12 tháng / 24 tháng
Giá bộ pin (tham khảo)3.600.000 ₫ · 5.440.000 ₫ · 11.300.000 ₫1.960.000 ₫ · 2.450.000 ₫ · 2.940.000 ₫
Số liệu theo danh mục pin Before All. Số chu kỳ là mức tối thiểu nhà sản xuất cam kết; tuổi thọ thực tế phụ thuộc cách sạc và nhiệt độ.

Pin LFP (lithium sắt phosphate) giữ dung lượng tốt qua hàng nghìn lần sạc, có mạch BMS chống sạc quá, xả cạn và quá nhiệt, và ổn định nhiệt hơn pin lithium NMC dùng trên nhiều xe khác. Đây là lý do pin LFP Before All được bảo hành 10 năm. So sánh kỹ hai loại lithium: pin LFP và pin NMC khác nhau thế nào.

Ắc quy chì hợp khi ngân sách ban đầu eo hẹp hoặc bạn chỉ đi quãng ngắn. Đổi lại, ắc quy nặng, sạc lâu hơn và thường phải thay sau vài trăm chu kỳ. Bộ ắc quy thay thế trong danh mục có giá niêm yết từ 1.960.000 ₫ đến 2.940.000 ₫; bộ pin LFP từ 3.600.000 ₫ đến 11.300.000 ₫. Giá pin các hãng quy về mỗi kWh: giá pin xe máy điện.

Quãng đường

Quãng đường thực tế khác con số công bố bao nhiêu?

Quãng đường công bố được đo trong điều kiện chuẩn: một người lái, tốc độ vừa phải và ổn định, đường bằng. Ngoài đường, các yếu tố sau làm quãng đường giảm rõ rệt:

  • Chở hai người hoặc chở hàng nặng.
  • Chạy liên tục ở tốc độ tối đa, tăng tốc gắt sau mỗi đèn đỏ.
  • Đường dốc, cầu vượt, hầm chung cư.
  • Lốp non hơi; trời lạnh (pin cho ít năng lượng hơn khi nhiệt độ thấp).
  • Pin đã qua nhiều chu kỳ, dung lượng còn lại thấp hơn lúc mới.

Quy tắc an toàn: dự trù quãng đường thực tế bằng khoảng 70 đến 80% con số công bố. Cách ước tính từ dung lượng pin (Wh) và mức tiêu thụ điện có trong bài một lần sạc xe điện đi được bao nhiêu km.

Mẫu xeQuãng đường / sạcPinThời gian sạcChống nướcKèm pin từ
BF26150 kmLFP / Ắc quy chì4-6 giờIP6728.434.000 ₫
BF150i140-160 kmLFP / Ắc quy chì4-6 giờIP6731.115.000 ₫
BF150S150 kmLFP4-6 giờIP6742.590.000 ₫
S665 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5413.944.000 ₫
BC160-70 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—15.028.000 ₫
Civit75 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5415.082.000 ₫
BV270 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—15.121.000 ₫
SAVI100 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5415.497.800 ₫
NAI85 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—15.497.800 ₫
BC375 - 90 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờ—16.335.450 ₫
LATINA VI100 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6718.774.000 ₫
Latina VI 2.080 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6718.880.000 ₫
NAPOLI S2.080 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6718.880.000 ₫
GoPath Si70 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP5419.039.000 ₫
LATINA V100 kmLFP / Ắc quy chì6-10 giờIP6720.050.000 ₫
Quãng đường công bố, loại pin, thời gian sạc, chống nước và giá trọn bộ của từng mẫu. Bấm tên mẫu để xem thông số đầy đủ.

Sạc

Sạc xe máy điện: bao lâu, ở đâu, có sạc qua đêm được không?

Xe máy điện Before All sạc bằng bộ sạc đi kèm, cắm vào ổ điện 220V gia đình. Theo danh mục pin, pin LFP đầy sau khoảng 4 đến 7 giờ tuỳ dung lượng, ắc quy chì cần 6 đến 8 giờ. Vì vậy cách sạc phổ biến là cắm khi về nhà buổi tối.

  • Sạc ở nơi khô ráo, thoáng, xa vật dễ cháy; chờ xe nguội một lúc sau khi vừa chạy xong rồi mới cắm sạc.
  • Chỉ dùng bộ sạc chính hãng đúng điện áp của pin; không dùng ổ cắm nối dài chất lượng kém.
  • Với pin LFP có BMS, sạc qua đêm không làm hỏng pin vì mạch tự ngắt khi đầy; vẫn nên rút sạc khi không cần thiết.
  • Không để pin cạn hoàn toàn rồi bỏ lâu ngày; nếu cất xe lâu, để pin khoảng 50 đến 60%. Xem xe máy điện để lâu không đi có sao không.

Thời gian sạc theo từng loại pin: xe điện bao lâu sạc một lần. Về an toàn cháy nổ khi sạc: xe điện có cháy không, cần lưu ý gì khi mua.

Pháp lý

Xe máy điện có cần bằng lái không? Bao nhiêu tuổi được đi?

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (số 36/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2025), câu trả lời phụ thuộc vào tốc độ thiết kế và công suất của xe. Điều 34 định nghĩa xe gắn máy; Điều 56 miễn giấy phép lái xe cho người lái xe gắn máy; Điều 57 và 59 quy định hạng A1 và độ tuổi.

Loại xeNgưỡng kỹ thuậtĐộ tuổiBằng lái
Xe gắn máy điện≤ 50 km/h và ≤ 4 kWTừ đủ 16 tuổiKhông cần
Xe mô tô điện> 50 km/h hoặc > 4 kW, đến 11 kWTừ đủ 18 tuổiHạng A1
Xe mô tô điện công suất lớn> 11 kWTừ đủ 18 tuổiHạng A

Xe điện không có xi-lanh, nên cách nói "tương đương 50cc" hay "100cc" chỉ là ước lệ: luật dùng tốc độ thiết kế và công suất động cơ điện. Nhãn bằng lái trên mỗi thẻ sản phẩm ở trên được tính từ tốc độ tối đa của mẫu đó. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi điều khiển xe gắn máy bị phạt cảnh cáo, còn chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện có thể bị phạt tiền theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Phân tích đầy đủ: xe máy điện có cần bằng lái không và quy định về độ tuổi đi xe máy điện.

Thủ tục

Đăng ký, biển số và bảo hiểm xe máy điện hết bao nhiêu tiền?

Cả xe gắn máy điện lẫn xe mô tô điện đều là xe cơ giới, nên phải đăng ký và gắn biển số theo Thông tư 79/2024/TT-BCA. Từ 01/07/2025, bạn có thể đăng ký tại bất kỳ công an cấp xã nào trong tỉnh, thành nơi cư trú. Thủ tục gồm bốn bước: kê khai giấy khai đăng ký (trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, VNeID hoặc tại chỗ), nộp lệ phí trước bạ, mang xe tới để đối chiếu số khung, số máy, rồi bấm biển và nhận chứng nhận đăng ký.

Khoản phíHà Nội, TP.HCMTỉnh, thành khác
Đăng ký, biển số: xe đến 15 triệu700.000 đ105.000 đ
Đăng ký, biển số: xe trên 15 đến 40 triệu1.400.000 đ105.000 đ
Đăng ký, biển số: xe trên 40 triệu2.800.000 đ105.000 đ
Lệ phí trước bạ lần đầu2% giá tính lệ phí2% giá tính lệ phí
Bảo hiểm TNDS bắt buộc (xe máy điện)55.000 đ/năm, chưa VAT55.000 đ/năm, chưa VAT
Lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký và biển số xe mô tô, xe gắn máy theo Thông tư 155/2025/TT-BTC (từ 01/01/2026). Trị giá xe là giá tính lệ phí trước bạ.

Mức trước bạ 2% áp dụng thống nhất toàn quốc từ 01/07/2025 theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Hồ sơ, các bước làm trực tuyến và thời gian nhận biển: thủ tục đăng ký xe máy điện; bảng phí riêng cho Hà Nội: chi phí đăng ký xe máy điện tại Hà Nội. Đại lý giao hóa đơn và phiếu xuất xưởng khi bạn nhận xe; đó là hai giấy tờ cần có để đăng ký.

Chi phí

Chi phí nuôi một chiếc xe máy điện mỗi tháng

Tiền điện được tính đơn giản: số kWh sạc vào × giá điện. Giá điện sinh hoạt tính theo bậc thang; phần điện sạc xe cộng vào bậc cao trong hoá đơn của gia đình, nên chúng tôi dùng giá bậc 4 theo biểu giá EVN (2.998 đ/kWh, khoảng 3.238 đ/kWh khi cộng VAT 8%). Với mức tiêu thụ khoảng 3 kWh cho 100 km tính tại ổ cắm, mỗi km tốn khoảng 100 đồng tiền điện.

Quãng đường mỗi ngàyTiền điện xe máy điệnTiền xăng xe tay ga
20 kmkhoảng 58.000 đkhoảng 296.000 đ
40 kmkhoảng 117.000 đkhoảng 591.000 đ
60 kmkhoảng 175.000 đkhoảng 887.000 đ
Ước tính tiền năng lượng mỗi tháng (30 ngày). Xe điện: 3 kWh/100 km, giá điện bậc 4 kèm VAT. Xe xăng: Honda Vision 1,82 lít/100 km theo hãng, xăng E10 RON95-III 27.080 đ/lít (vùng 1, kỳ điều hành 24/09/2026). Giá xăng đổi theo tuần.
  • Bảo dưỡng: không thay nhớt, bugi, lọc gió, dây curoa. Hạng mục chính là phanh, lốp, kiểm tra hệ thống điện. Nghiên cứu của ICCT về xe hai bánh tại Việt Nam ước chi phí bảo dưỡng xe máy điện khoảng 200.000 đến 300.000 đ/năm. Lịch chi tiết: bảo dưỡng xe máy điện định kỳ.
  • Pin: khoản đáng kể về dài hạn. Pin LFP được bảo hành 10 năm; ắc quy chì cần thay theo chu kỳ. Dấu hiệu cần thay và chi phí: pin xe máy điện dùng được bao lâu, khi nào thay.
  • Giấy tờ: bảo hiểm trách nhiệm dân sự hằng năm và lệ phí đăng ký một lần (bảng ở mục trên).

Phép tính đủ năm, gồm cả khấu hao pin: chi phí xe điện 1 tháng, 1 năm so với xe xăng. Muốn nhập quãng đường và giá xăng của riêng bạn, dùng công cụ so sánh chi phí xe điện và xe xăng.

Theo nhu cầu

Xe máy điện cho từng nhu cầu

Bạn làĐiều nên ưu tiênXem tiếp
Học sinh từ 16 tuổi, sinh viênXe gắn máy điện ≤ 50 km/h, nhẹ, dễ dắtXe máy điện không cần bằng lái
Người đi làm trong phốQuãng đường thực tế dư cho cả ngày, cốp rộng, chống nướcXe máy điện cho nam, xe điện cho nữ
Gia đình, thường chở hai ngườiCông suất, tải trọng, yên dàiXe máy điện cho gia đình
Chạy giao hàng, xe công nghệPin LFP dung lượng lớn, chi phí trên mỗi kmChạy Grab bằng xe máy điện có lời không
Ngân sách hạn chếGiá trọn bộ, bản ắc quy chìXe máy điện giá rẻ

Đang cân nhắc mua xe đã qua sử dụng? Pin là điểm cần kiểm tra kỹ; các bước kiểm tra có trong bài mua xe máy điện cũ và giá trị bán lại.

Hậu mãi

Bảo hành và đại lý: phần ít người hỏi nhưng quan trọng

Một chiếc xe máy điện dùng 8 đến 10 năm sẽ cần thay lốp, má phanh, kiểm tra pin nhiều lần. Trước khi mua, hãy hỏi ba điều: bảo hành pin bao lâu và điều kiện ra sao, bảo hành khung và động cơ bao lâu, và gần nhà có đại lý ủy quyền không.

Before All có hơn 900 đại lý trên toàn quốc; bảo hành đi theo xe nên có thể mang xe tới bất kỳ đại lý ủy quyền nào. Pin LFP được bảo hành 10 năm, khung xe 5 năm, động cơ 3 năm. Chi tiết từng hạng mục tại trang chính sách bảo hành; cách chọn đúng cửa hàng chính hãng ở trang mua xe điện ở đâu.

Kiểm chứng

Nguồn tham khảo và cách chúng tôi kiểm tra số liệu

Giá, tốc độ, quãng đường, công suất và loại pin trên trang này được đọc trực tiếp từ dữ liệu sản phẩm chính hãng của Before All mỗi lần trang được tạo, không gõ tay. Quy định pháp lý được đối chiếu với văn bản gốc; tiền điện, tiền xăng tính theo biểu giá còn hiệu lực tại ngày cập nhật và ghi rõ giả định. Thấy thông tin chưa đúng? Hãy báo cho chúng tôi qua trang liên hệ.

  1. 1.Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 · Thư viện Pháp luậtPhân loại xe gắn máy, xe mô tô; điều kiện độ tuổi và giấy phép lái xe (Điều 34, 56, 57, 59).
  2. 2.Toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 · Cổng TTĐT Chính phủ – Xây dựng chính sáchBản toàn văn trên cổng thông tin Chính phủ.
  3. 3.Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe · LuatVietnamThủ tục đăng ký xe, cấp biển số.
  4. 4.Mức thu lệ phí đăng ký xe, biển số xe từ 01/01/2026 (Thông tư 155/2025/TT-BTC) · Cổng TTĐT Chính phủ – Xây dựng chính sáchMức lệ phí đăng ký, biển số theo khu vực và trị giá xe.
  5. 5.Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định về lệ phí trước bạ · Cổng TTĐT Chính phủ – Xây dựng chính sáchLệ phí trước bạ 2% lần đầu từ 01/07/2025.
  6. 6.Điều kiện, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Nghị định 67/2023/NĐ-CP) · Báo Điện tử Chính phủPhí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho xe máy điện.
  7. 7.Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trật tự, an toàn giao thông đường bộ · Nhân SựMức xử phạt khi giao xe cho người không đủ điều kiện.
  8. 8.Biểu giá bán lẻ điện · Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)Giá điện sinh hoạt bậc thang dùng để tính tiền sạc.
  9. 9.Total cost of ownership of electric two-wheelers in Vietnam (01/2023) · International Council on Clean Transportation (ICCT)Chi phí bảo dưỡng xe máy điện và xe xăng tại Việt Nam.

Tìm hiểu sâu

Đọc thêm trước khi mua

Mỗi bài trả lời sâu một câu hỏi, có số liệu và cách tính.

Thương hiệu

Về Before All

Before All là thương hiệu xe điện Việt Nam với 14 năm kinh nghiệm, một trong những thương hiệu xe điện lâu đời nhất tại Việt Nam.

Thành lập năm 2012, Before All thiết kế và lắp ráp xe hai bánh chạy điện tại Việt Nam, bán qua hơn 900 đại lý trên toàn quốc. Mọi mẫu trên trang này đều có giá, thông số và lựa chọn pin công khai. Bảo hành đi theo xe và được xử lý tại đại lý ủy quyền; điều kiện chi tiết nằm trong chính sách bảo hành chính thức.

Bảo hành Pin Lithium (LFP)
10 năm
Đổi pin mới trong 6 năm đầu khi dung lượng còn dưới 70% (3 năm đầu) hoặc dưới 50% (năm 4 đến năm 6).
Bảo hành Khung xe
5 năm
Không gồm hạng mục hao mòn như lốp, má phanh, bóng đèn.
Bảo hành Động cơ
3 năm
Bảo hành Bộ điều khiển, bộ sạc
24 tháng

Nguồn: chính sách bảo hành Before All, xem ngày 01/10/2026.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về xe máy điện

Xe máy điện có cần bằng lái không?

Xe có tốc độ thiết kế từ 50 km/h trở xuống và công suất không quá 4 kW là xe gắn máy điện, không cần bằng lái, người từ đủ 16 tuổi được đi. Xe vượt ngưỡng này là xe mô tô điện, cần bằng A1 và người lái phải từ đủ 18 tuổi.

Xe máy điện bao nhiêu tuổi được đi?

Xe gắn máy điện (≤ 50 km/h, ≤ 4 kW): từ đủ 16 tuổi. Xe mô tô điện: từ đủ 18 tuổi và có bằng A1. Người dưới 16 tuổi không được điều khiển hai loại xe này.

Xe máy điện nào không cần bằng lái?

Mọi mẫu có tốc độ tối đa từ 50 km/h trở xuống và công suất không quá 4 kW. Trong danh mục Before All có 14 mẫu như vậy; danh sách đầy đủ ở trang xe máy điện không cần bằng lái.

Xe máy điện có phải đăng ký biển số không?

Có. Cả xe gắn máy điện lẫn xe mô tô điện đều phải đăng ký, gắn biển số và mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc như xe máy xăng.

Đăng ký xe máy điện hết bao nhiêu tiền?

Lệ phí trước bạ lần đầu là 2% giá tính lệ phí. Lệ phí đăng ký, biển số ở Hà Nội và TP.HCM là 700.000 đ với xe đến 15 triệu, 1.400.000 đ với xe trên 15 đến 40 triệu; các tỉnh, thành khác 105.000 đ (Thông tư 155/2025/TT-BTC).

Giá xe máy điện Before All bao nhiêu?

Trọn bộ kèm pin từ 13,94 triệu đến 42,6 triệu, tuỳ mẫu và loại pin. Giá từng mẫu nằm trong phần sản phẩm ở trên; bảng giá theo tháng ở trang bảng giá xe máy điện.

Một lần sạc xe máy điện đi được bao nhiêu km?

Tuỳ mẫu và loại pin. Trong dải xe Before All, quãng đường công bố cao nhất là 160 km mỗi lần sạc. Ngoài thực tế nên dự trù khoảng 70 đến 80% con số công bố.

Sạc xe máy điện tốn bao nhiêu tiền điện?

Khoảng 100 đồng mỗi km nếu tính giá điện bậc 4 kèm VAT. Đi 40 km mỗi ngày, tiền điện khoảng 117.000 đồng một tháng.

Pin xe máy điện dùng được bao lâu?

Pin LFP chịu được từ khoảng 2.000 chu kỳ sạc trở lên và được Before All bảo hành 10 năm. Ắc quy chì được công bố từ khoảng 300 chu kỳ, nên thường phải thay sau khoảng 1 đến 3 năm tuỳ tần suất sạc.

Sạc xe máy điện qua đêm có sao không?

Với pin LFP có mạch BMS, bộ sạc tự ngắt khi đầy nên sạc qua đêm không làm hỏng pin. Hãy sạc ở nơi khô ráo, thoáng, xa vật dễ cháy và dùng đúng bộ sạc chính hãng.

Xe máy điện đi mưa, lội nước được không?

Đi mưa bình thường được. Nhiều mẫu đạt chuẩn chống nước IP67 hoặc IP54 (xem cột chống nước trong bảng ở trên). Không nên đi qua chỗ ngập sâu quá trục bánh xe, và không sạc khi xe còn ướt.

Xe máy điện chở 2 người, leo dốc được không?

Được, nếu chọn đúng công suất. Xe công suất danh định thấp vẫn chở được hai người trên đường bằng nhưng sẽ yếu khi lên cầu, dốc hầm; nếu thường xuyên chở nặng, nên chọn mẫu có công suất tối đa cao và pin dung lượng lớn.

Có nên mua xe máy điện bây giờ không?

Nên, nếu quãng đường hằng ngày nằm gọn trong quãng đường thực tế của xe và bạn có chỗ sạc ở nhà. Chi phí điện và bảo dưỡng thấp hơn xe xăng; khoản cần tính kỹ là pin. Dùng công cụ so sánh chi phí để tính với số liệu của bạn.

Lái thử trước khi quyết định

Hơn 900 đại lý Before All trên toàn quốc. Tìm cửa hàng gần bạn để xem xe, lái thử và hỏi giá trọn bộ kèm pin.