Before All - Xe Điện Việt Nam

Hướng dẫn chọn · Cập nhật 10/2026

Xe máy điện Chọn đúng xe, đúng pin, đúng luật

Xe máy điện là xe hai bánh chạy hoàn toàn bằng động cơ điện, dùng pin LFP hoặc ắc quy chì, sạc tại nhà bằng ổ cắm thường. Mẫu chạy tối đa 50 km/h trở xuống là xe gắn máy điện: không cần bằng lái, người từ 16 tuổi được đi; mẫu nhanh hơn cần bằng A1.

Before All hiện có 15 mẫu, trọn bộ kèm pin từ 13,94 triệu. Bên dưới là giá, quãng đường và tốc độ của từng mẫu, kèm cách chọn pin và chi phí sử dụng thực tế.

Mẫu xe
15
Kèm pin từ
13,94 triệu
Đại lý
900+
Kinh nghiệm
14 năm
Bảo hành pin
LFP 10 năm
Xe máy điện Before All BF150S trên đường phố

Sản phẩm

Các mẫu xe máy điện Before All

Giá, tốc độ và quãng đường lấy trực tiếp từ dữ liệu sản phẩm. Giá trọn bộ là giá xe cộng bộ pin rẻ nhất của mẫu đó; giá cuối cùng tại đại lý có thể khác theo khuyến mãi từng thời điểm.

Loại pin
Giá kèm pin
Sắp xếp

15 / 15 mẫu

Khái niệm

Xe máy điện là gì, khác xe đạp điện ở đâu?

Trong đời thường, người Việt gọi chung mọi xe hai bánh chạy điện là "xe điện". Về luật thì có ba nhóm khác nhau, và nhóm nào quyết định bạn có cần bằng lái, có phải đăng ký biển số hay không.

  • Xe đạp điện (xe đạp máy): xe đạp có động cơ điện trợ lực, vận tốc thiết kế không quá 25 km/h, tắt máy vẫn đạp được. Đây là xe thô sơ.
  • Xe gắn máy điện: vận tốc thiết kế không quá 50 km/h, công suất động cơ điện không quá 4 kW. Người từ đủ 16 tuổi được điều khiển, không cần giấy phép lái xe, nhưng xe phải đăng ký và gắn biển số.
  • Xe mô tô điện: vượt một trong hai ngưỡng trên. Người lái phải từ đủ 18 tuổi và có bằng A1 (động cơ điện đến 11 kW).

Phần lớn xe máy điện bán tại Việt Nam, kể cả nhiều mẫu được quảng cáo là "xe đạp điện", thực chất thuộc nhóm xe gắn máy điện. Trong danh sách trên, mẫu chạy nhanh nhất đạt 70 km/h và cần bằng A1; các mẫu còn lại không cần bằng. Xem giải thích chi tiết về nhóm xe đạp điện tại trang xe đạp điện và tổng quan mọi loại xe tại trang xe điện.

Cách chọn

6 bước chọn xe máy điện phù hợp

  1. 1Đo quãng đường thật mỗi ngày. Cộng cả lượt đi, lượt về và các chặng phát sinh. Chọn xe có quãng đường công bố gấp khoảng 1,5 lần nhu cầu, vì con số của nhà sản xuất đo ở tốc độ đều, tải nhẹ, đường bằng.
  2. 2Chọn loại pin trước, mẫu xe sau. Pin LFP đắt hơn lúc mua nhưng bền hơn nhiều lần và nhẹ hơn; ắc quy chì rẻ, dễ thay ở cửa hàng nhưng phải thay sau vài năm. Bảng so sánh ở phần dưới.
  3. 3Xác định ai sẽ lái. Nếu người lái chưa có bằng A1 hoặc từ 16 đến dưới 18 tuổi, chỉ chọn mẫu có nhãn "Không cần bằng lái" (tốc độ tối đa từ 50 km/h trở xuống).
  4. 4Thử chỗ sạc ở nhà. Xe sạc bằng ổ 220V thường. Hỏi trước nơi để xe (chung cư, nhà trọ) có cho sạc qua đêm không và ổ cắm có dây tiếp đất không.
  5. 5Đọc kỹ điều kiện bảo hành. Thời hạn bảo hành pin, ngưỡng dung lượng được thay miễn phí, bảo hành có áp dụng ở đại lý tỉnh khác không.
  6. 6Lái thử ở đại lý gần nhà. Ngồi thử để kiểm tra chiều cao yên, độ nặng khi dắt, cốp xe đựng vừa mũ không. Tìm cửa hàng tại hệ thống đại lý.

Pin

Pin LFP hay ắc quy chì: chọn loại nào?

Pin quyết định phần lớn chi phí và trải nghiệm của một chiếc xe máy điện. Hầu hết mẫu Before All cho chọn một trong hai loại khi mua, vì vậy cùng một mẫu xe có thể có hai mức giá trọn bộ.

Tiêu chíPin LFPẮc quy chì
Công nghệLithium Sắt Phosphate (LFP)Ắc quy chì kín khí
Tuổi thọ (chu kỳ sạc)≥ 2000 · ≥ 2500≥ 300
Thời gian sạc4-5 giờ · 4-6 giờ · 5-7 giờ6-8 giờ
Mạch quản lý pin (BMS)CóKhông
Bảo hành10 năm12 tháng / 24 tháng
Giá bộ pin (tham khảo)3.600.000 ₫ · 5.440.000 ₫ · 11.300.000 ₫1.960.000 ₫ · 2.450.000 ₫ · 2.940.000 ₫
Số liệu theo danh mục pin Before All. Số chu kỳ là mức tối thiểu nhà sản xuất cam kết; tuổi thọ thực tế phụ thuộc cách sạc và nhiệt độ.

Pin LFP (lithium sắt phosphate) giữ dung lượng tốt qua hàng nghìn lần sạc, có mạch BMS chống sạc quá, xả cạn và quá nhiệt, và ổn định nhiệt hơn pin lithium NMC dùng trên nhiều xe khác. Đây là lý do pin LFP Before All được bảo hành 10 năm. Tìm hiểu kỹ hơn ở bài pin LFP và pin NMC khác nhau thế nào.

Ắc quy chì phù hợp khi ngân sách ban đầu eo hẹp hoặc bạn chỉ đi quãng ngắn. Đổi lại, ắc quy nặng, sạc lâu hơn và thường phải thay sau khoảng vài trăm chu kỳ. Nếu tính đủ 5 đến 6 năm, tổng tiền thay ắc quy thường tiến sát khoản chênh lệch ban đầu so với pin LFP.

Quãng đường

Quãng đường thực tế khác con số công bố bao nhiêu?

Quãng đường công bố được đo trong điều kiện chuẩn: một người lái, tốc độ vừa phải và ổn định, đường bằng. Ngoài đường, các yếu tố sau làm quãng đường giảm rõ rệt:

  • Chở hai người hoặc chở hàng nặng.
  • Chạy liên tục ở tốc độ tối đa, tăng tốc gắt sau mỗi đèn đỏ.
  • Đường dốc, cầu vượt, hầm chung cư.
  • Lốp non hơi; trời lạnh (pin cho ít năng lượng hơn khi nhiệt độ thấp).
  • Pin đã qua nhiều chu kỳ, dung lượng còn lại thấp hơn lúc mới.

Quy tắc an toàn: dự trù quãng đường thực tế bằng khoảng 70 đến 80% con số công bố. Cách tính chi tiết theo dung lượng pin và mức tiêu thụ điện có trong bài một lần sạc xe điện đi được bao nhiêu km.

Mẫu xeTốc độ tối đaQuãng đường / sạcPinBằng láiKèm pin từ
BF2650 km/h150 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi28.434.000 ₫
BF150i50 km/h140-160 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi31.115.000 ₫
BF150S70 km/h150 kmLFPHạng A142.590.000 ₫
S637 km/h65 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi13.944.000 ₫
BC145 km/h60-70 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi15.028.000 ₫
Civit48 km/h75 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi15.082.000 ₫
BV243 km/h70 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi15.121.000 ₫
SAVI45 km/h100 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi15.497.800 ₫
NAI46 km/h85 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi15.497.800 ₫
BC342 km/h75 - 90 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi16.335.450 ₫
LATINA VI50 km/h100 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi18.774.000 ₫
Latina VI 2.046 km/h80 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi18.880.000 ₫
NAPOLI S2.046 km/h80 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi18.880.000 ₫
GoPath Si45 km/h70 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi19.039.000 ₫
LATINA V43 km/h100 kmLFP / Ắc quy chìKhông cần · từ 16 tuổi20.050.000 ₫
So sánh nhanh các mẫu xe máy điện Before All. Bấm tên mẫu để xem thông số đầy đủ.

Sạc

Sạc xe máy điện: bao lâu, ở đâu, có sạc qua đêm được không?

Xe máy điện Before All sạc bằng bộ sạc đi kèm, cắm vào ổ điện 220V gia đình. Pin LFP thường đầy sau 4 đến 7 giờ tuỳ dung lượng; ắc quy chì cần 6 đến 8 giờ. Vì vậy cách sạc phổ biến nhất là cắm khi về nhà buổi tối.

  • Sạc ở nơi khô ráo, thoáng, xa vật dễ cháy; không sạc ngay khi xe vừa chạy xong còn nóng.
  • Chỉ dùng bộ sạc chính hãng đúng điện áp của pin.
  • Với pin LFP có BMS, sạc qua đêm không làm hỏng pin vì mạch tự ngắt khi đầy; vẫn nên rút sạc khi không cần thiết.
  • Không để pin cạn hoàn toàn rồi bỏ lâu ngày; nếu cất xe lâu, để pin khoảng 50 đến 60%.

Thời gian sạc theo từng loại pin và các câu hỏi về sạc qua đêm được giải thích trong bài xe điện bao lâu sạc một lần. Về an toàn cháy nổ khi sạc, xem xe điện có cháy không, cần lưu ý gì khi mua.

Pháp lý

Xe máy điện có cần bằng lái không? Bao nhiêu tuổi được đi?

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (hiệu lực từ 01/01/2025), câu trả lời phụ thuộc vào tốc độ thiết kế và công suất của xe, không phụ thuộc vào tên gọi trên quảng cáo.

Loại xeNgưỡng kỹ thuậtĐộ tuổiBằng lái
Xe gắn máy điện≤ 50 km/h và ≤ 4 kWTừ đủ 16 tuổiKhông cần
Xe mô tô điện> 50 km/h hoặc > 4 kW (đến 11 kW)Từ đủ 18 tuổiHạng A1

Dù không cần bằng, xe gắn máy điện vẫn phải đăng ký, gắn biển số, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, và người lái phải đội mũ bảo hiểm như xe máy xăng. Nhãn bằng lái trên mỗi thẻ sản phẩm ở trên được tính từ tốc độ tối đa của mẫu đó. Phân tích đầy đủ các trường hợp và mức phạt: đi xe điện có cần bằng lái không.

Chi phí

Chi phí nuôi một chiếc xe máy điện mỗi tháng

Chi phí điện được tính đơn giản: dung lượng pin (kWh) × số lần sạc × giá điện. Một bộ pin khoảng 1 đến 3 kWh sạc đầy chỉ tốn từ 1 đến 3 số điện; với giá điện sinh hoạt bậc thang khoảng 2.000 đến 3.500 đồng/kWh, mỗi lần sạc đầy tốn vài nghìn đồng.

  • Điện: thường vài chục nghìn đồng mỗi tháng với nhu cầu đi làm, đi học trong thành phố.
  • Bảo dưỡng: không thay dầu, không bugi, không lọc gió. Hạng mục chính là phanh, lốp, kiểm tra hệ thống điện định kỳ. Xem lịch bảo dưỡng xe máy điện.
  • Pin: khoản lớn nhất về dài hạn. Pin LFP được bảo hành 10 năm; ắc quy chì cần thay theo chu kỳ. Dấu hiệu cần thay và chi phí tham khảo: pin xe máy điện dùng được bao lâu, khi nào thay.

Muốn tự nhập quãng đường và giá xăng để so sánh với xe xăng đang đi, dùng công cụ so sánh chi phí xe điện và xe xăng.

Hậu mãi

Bảo hành và đại lý: phần ít người hỏi nhưng quan trọng

Một chiếc xe điện dùng 8 đến 10 năm sẽ cần sửa chữa, thay lốp, kiểm tra pin nhiều lần. Trước khi mua, hãy hỏi ba điều: bảo hành pin bao lâu và điều kiện ra sao, bảo hành khung và động cơ bao lâu, và gần nhà có đại lý ủy quyền không.

Before All có hơn 900 đại lý trên toàn quốc; bảo hành đi theo xe nên có thể mang xe tới bất kỳ đại lý ủy quyền nào. Pin LFP được bảo hành 10 năm. Chi tiết từng hạng mục và điều kiện tại trang chính sách bảo hành.

Tìm hiểu sâu

Đọc thêm trước khi mua

Mỗi bài trả lời sâu một câu hỏi, có số liệu và cách tính.

Thương hiệu

Về Before All

Before All là thương hiệu xe điện Việt Nam với 14 năm kinh nghiệm, một trong những thương hiệu xe điện lâu đời nhất tại Việt Nam.

Mọi mẫu trên trang này đều có giá, thông số và lựa chọn pin công khai. Bảo hành đi theo xe và được xử lý tại đại lý ủy quyền; điều kiện chi tiết nằm trong chính sách bảo hành chính thức.

Bảo hành Pin Lithium (LFP)
10 năm
Đổi pin mới trong 6 năm đầu khi dung lượng còn dưới 70% (3 năm đầu) hoặc dưới 50% (năm 4 đến năm 6).
Bảo hành Khung xe
5 năm
Không gồm hạng mục hao mòn như lốp, má phanh, bóng đèn.
Bảo hành Động cơ
3 năm
Bảo hành Bộ điều khiển, bộ sạc
24 tháng

Nguồn: chính sách bảo hành Before All, xem ngày 01/10/2026.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về xe máy điện

Xe máy điện có cần bằng lái không?

Xe có tốc độ thiết kế từ 50 km/h trở xuống và công suất không quá 4 kW là xe gắn máy điện, không cần bằng lái, người từ đủ 16 tuổi được đi. Xe vượt ngưỡng này cần bằng A1 và người lái phải từ đủ 18 tuổi.

Xe máy điện bao nhiêu tuổi được đi?

Xe gắn máy điện (≤ 50 km/h): từ đủ 16 tuổi. Xe mô tô điện cần bằng A1: từ đủ 18 tuổi. Người dưới 16 tuổi không được điều khiển các loại xe này.

Xe máy điện có phải đăng ký biển số không?

Có. Cả xe gắn máy điện lẫn xe mô tô điện đều phải đăng ký và gắn biển số, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc như xe máy xăng. Đại lý thường hỗ trợ làm thủ tục khi bán xe.

Giá xe máy điện Before All bao nhiêu?

Trọn bộ kèm pin từ 13,94 triệu. Mỗi mẫu có giá xe và giá pin riêng; giá đầy đủ từng mẫu nằm trong phần sản phẩm ở trên và trang chi tiết của mẫu đó.

Một lần sạc xe máy điện đi được bao nhiêu km?

Tuỳ mẫu và loại pin. Trong dải xe Before All, quãng đường công bố cao nhất là 160 km mỗi lần sạc. Ngoài thực tế nên dự trù khoảng 70 đến 80% con số này.

Pin xe máy điện dùng được bao lâu?

Pin LFP chịu được từ khoảng 2.000 chu kỳ sạc trở lên và được Before All bảo hành 10 năm. Ắc quy chì được công bố từ khoảng 300 chu kỳ, nên thường phải thay sau khoảng 1 đến 3 năm tuỳ tần suất sạc.

Sạc xe máy điện qua đêm có sao không?

Với pin LFP có mạch BMS, bộ sạc tự ngắt khi đầy nên sạc qua đêm không làm hỏng pin. Hãy sạc ở nơi khô ráo, thoáng, xa vật dễ cháy và dùng đúng bộ sạc chính hãng.

Xe máy điện đi mưa, lội nước được không?

Đi mưa bình thường được. Nhiều mẫu đạt chuẩn chống nước IP67 hoặc IP54 (xem thông số từng mẫu). Không nên đi qua chỗ ngập sâu quá trục bánh xe, và không sạc khi xe còn ướt.

Có nên mua xe máy điện bây giờ không?

Nên, nếu quãng đường hằng ngày nằm gọn trong quãng đường thực tế của xe và bạn có chỗ sạc ở nhà. Chi phí điện và bảo dưỡng thấp hơn xe xăng; khoản cần tính kỹ là pin. Dùng công cụ so sánh chi phí để tính với số liệu của bạn.

Lái thử trước khi quyết định

Hơn 900 đại lý Before All trên toàn quốc. Tìm cửa hàng gần nhất để xem xe, lái thử và hỏi giá trọn bộ.